Thành lập mô hình kinh doanh Hợp tác xã phải nộp những loại thuế gì?

Thành lập mô hình kinh doanh Hợp tác xã phải nộp những loại thuế gì? Chính sách thuế đối với hợp tác xã được quy định như thế nào? Sau đây, Kế Toán MVB xin được giải đáp những thắc mắc này như sau:

Căn cứ pháp lý

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008;

Luật thuế giá trị gia tăng 2008;

Nghị định 218/2013/NĐ-CP;

Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Những loại thuế phải nộp khi thành lập Hợp tác xã

Khi thành lập Hợp tác xã, sẽ phải nộp những loại thuế sau đây:

Thuế thu nhập doanh nghiệp

– Theo Khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 quy định:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

– Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP cũng quy định:

Người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm 5 đối tượng. Trong đó tại điểm d) có nêu rõ:

d) Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

Như vậy, từ các quy định trên ta có thể đưa ra kết luận: Khi thành lập Hợp tác xã có hoạt động kinh doanh thì sẽ phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Xem thêm: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành

Thuế giá trị gia tăng

Theo Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về mức thuế suất đối với thuế giá trị gia tăng như sau:

Thứ nhất, mức thuế suất 0%:

– Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu

– Trừ các trường hợp sau:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến 

Thứ hai, mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

đ) Sản phẩm trồng trọt,chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến

e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm 

h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

l) Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

n) Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại

p) Dịch vụ khoa học, công nghệ

Thứ ba, mức thuế suất 10%

Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, căn cứ vào thực trạng thành lập mô hình kinh doanh hợp tác xã đối với loại hàng hóa, dịch vụ nào thì doanh nghiệp sẽ tính mức thuế suất vào từng loại hàng hóa đó. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ không thuộc Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng thì mức thuế suất là 10%

Lệ phí môn bài

– Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định người nộp lệ phí môn bài như sau:

Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã.

3. Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.

5. Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, khi thành lập mô hình kinh doanh Hợp tác xã mà không thuộc những trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo Điều 3 của Nghị định này thì vẫn phải nộp lệ phí môn bài.

Tóm lại, khi thành lập mô hình kinh doanh hợp tác xã sẽ phải nộp các loại thuế sau:

  • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Luật thuế giá trị gia tăng ( tùy vào từng loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh mà áp dụng mức thuế suất)
  • Lệ phí môn bài ( Nếu không thuộc vào những trường hợp được miễn lệ phí môn bài)

Trên đây là bài viết “Thành lập mô hình kinh doanh Hợp tác xã phải nộp những loại thuế gì?” của Kế Toán MVB gửi tới bạn đọc. Mọi thắc mắc, bạn đọc hãy gọi ngay cho Ketoanmvb để được tu vấn trực tiếp!

Source link

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *