Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Cách tính thuế TTĐB như thế nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa như rượu bia, thuốc lá, ô tô, xe máy, cơ sở massage, karaoke, sân golf, máy bay, du thuyền, vũ trường, kinh doanh xăng dầu, vàng bạc tại Việt Nam thường rất cao. Vì vậy bạn cần phải nắm rõ kiến thức về thuế tiêu thụ các mặt hàng đặc biệt này để dễ dàng quản lý tài chính kế toán của doanh nghiệp. Bài viết này ketoanmvb sẽ chia sẻ chi tiết về thuế thuế tiêu thụ đặc biệt là gì & đối tượng chịu thuế TTĐB cũng như cách tính thuế đối với các loại hàng hóa đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu đánh vào các loại hàng hóa đặc biệt được sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam như: rượu, bia, nước giải khát, vàng, bạc, thuốc lá, xăng dầu, ô tô, karaoke, vũ trường, quán bar, casino, dịch vụ internet công cộng, xổ số, máy bay…Và thuế TTĐB thường được cộng vào cùng giá bán nên cuối cùng thì người sử dụng mới là người chịu thuế.

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng với đối tượng nào?

Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Mức thuế cụ thể ra sao?

Các loại hàng hóa, dịch vụ phải chịu thuế TTĐB ở Việt Nam

  1. Thuốc lá, rượu, bia
  2. Xe ô tô dưới 24 chỗ hoặc các loại xe vừa chở hàng vừa chở người mà có từ 2 hàng ghế trở lên có khoang cố định chở hàng và chở người.
  3. Các loại xe máy, mô tô 2-3 bánh có dung tích xi lanh từ 125CC trở lên
  4. Du thuyền, máy bay
  5. Xăng dầu các loại, theo trước năm 2016 thì naphtha, chế phẩm pha chế xăng hay tái hợp xăng vẫn là mặt hàng chịu thuế TTĐB. Theo luật thuế tiêu thụ đặc biệt được sửa đổi bổ sung số 70/2014/QH13 thì từ ngày 01/01/2016 thì naphtha và các chế phẩm pha chế, tái hợp xăng không phải chịu thuế TTĐB.
  6. Điều hòa nhiệt độ với công suất dưới 90000 BTU
  7. Bài lá, vàng mã, hàng mã…
  8. Cơ sở kinh doanh mát xa, karaoke, vũ trường, casino, game, dịch vụ giải trí công cộng, cá cược, xổ số…
  9. Sân golf bao gồm cả bán vé chơi gôn và thẻ thành viên

Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2021

Mức thuế suất TTĐB với hàng hóa đồ uống, xe ô tô, xăng dầu…

Thuốc lá, xì gà & các chế phẩm từ cây thuốc lá chịu thuế suất 65%

Rượu có nồng độ cồn <20 độ chịu thuế suất 25% còn rượu có nồng độ cồn >20 độ là 50%

Thuế suất của bia là 50%

Xe ô tô sẽ áp dụng mức thuế suất TTĐB theo bảng dưới đây:

a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này Mức thuế suất tiêu thụ đặc biệt
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh nhỏ hơn 1.500 cm3 35%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 40%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 6.000 cm3 150%
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của luật thuế TTĐB 15%
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của luật thuế TTĐB 10%
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của luật thuế TTĐB
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20%
– Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh lớn hơn 3.000 cm3 25%
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của luật thuế TTĐB
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của luật thuế TTĐB
g) Xe ô tô chạy bằng điện
– Loại chở người dưới 9 chỗ ngồi 15%
– Loại chở người trong khoảng từ 10 đến 16 chỗ 10%
– Loại chở người từ 16 – 24 chỗ 5%
– Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10%
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh 75%

Đối với xăng dầu mức thuế suất là 10% còn xăng E10 là 7% và xăng E5 là 8%.

Xe máy, mô tô 2-3 bánh trên 125cc mức thuế suất là 20%

Máy bay và du thuyền áp dụng mức thuế 30%

Vàng mã 70%, bài lá 40%

Điều hòa nhiệt độ công suất  <90000 BTU 10%

Mức thuế suất TTĐB với dịch vụ karaoke, masage, quán bar, game, xổ số…

Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke & masage mức thuế suất là 30%

Cơ sở kinh doanh vũ trường mức thuế TTĐB 40%

Casino, game bài…có đổi thưởng: 35%

Sân golf: 20%

Cá cược: 30%

Xổ số: 15%

Đối tượng không chịu thuế TTĐB

Theo Điều 3 Luật thuế TTĐB năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2016. Đối tượng không chịu thuế TTĐB bao gồm:

Kinh doanh hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật thuế TTĐB không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu. Hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

Các loại hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế TTĐB

  1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ.
  2. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Và hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
  3. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  4. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật.
  5. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch. Và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.
  6. Xe ô tô cứu thương. Xe ô tô chở phạm nhân. Ô tô tang lễ. Ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên. Các loại xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.
  7. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan. Hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Tìm hiểu thêm: Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Điều 5 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 cách tính thuế tiêu thụ với hàng hóa đặc biệt được xác định theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế suất thuế TTĐB x giá tính thuế TTĐB

Trong đó

Thuế suất thuế TTĐB đã được chúng tôi liệt kê ở trên.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa là giá bán ra chưa có thuế TTDB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

  1. Hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con…thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ % so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định.
  2. Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu. Thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
  3. Đối với mặt hàng gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công. Hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;
  4. Sản phẩm hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó. Không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
  5. Hàng hóa dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Lưu ý: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Phương pháp tính thuế cho hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC). Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTDB. Thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế đặc biệt được bán ra trong kỳ – số thuế TTDB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu. ( Hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ ).

  1. Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp, hoặc đã trả cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ. Và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.
  2. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Lưu ý: Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Tham khảo thêm:

Tại sao lại cần đánh thuế tiêu thụ đặc biệt?

Tại sao lại cần đánh thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt giúp áp chế những loại hàng hóa cần hạn chế

Trong luật thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành năm 2008, điều này đã được giải thích rõ ràng. Theo đó, câu hỏi này sẽ được Kế Toán MVB trả lời với 2 ý dưới đây:

  1. Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của người tiêu dùng theo một cách công bằng. Ai tiêu dùng hàng hóa nhiều, đặc biệt là hàng hóa thuộc diện đặc biệt sẽ phải đóng mức thuế cao hơn. Yếu tố tạo nên một mặt hàng hóa thuộc diện tiêu thụ đặc biệt có thể do quá trình sản xuất. Hay nguyên liệu cấu thành có khả năng gây nguy hiểm cho môi trường.
  2. Hiện tại, nhà nước đã thực hiện đầy đủ các công việc hướng dẫn, điều chỉnh sản xuất và kinh doanh. Trong đó, ô tô, xe máy cũng thuộc diện phải chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt. Đó là do nó được xếp vào diện chưa thực sự cần thiết cũng như là hàng hóa xa xỉ. Đặc biệt, một yếu tố nữa liên quan đến vấn đề này chính là do hạ tầng của Việt Nam chưa tốt. Không thể đáp ứng được lượng xe ô tô quá lớn.
  3. Việc áp thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là điều quan trọng để đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước. Từ đó chắc chắn rằng đủ điều kiện để xây dựng cũng như duy trì công quỹ.

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt mà bạn nên biết

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Bạn có đang thắc mắc đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì không?

  1. Đây là một loại thuế gián thu. Khi thu thuế, nhà nước sẽ thực hiện thu từ những doanh nghiệp, đơn vị sản xuất. Sau đó, nó sẽ được tính vào trong khoản tiền bán hàng. Người mua hàng, tiêu dùng cuối cùng chính là người phải chịu mức thuế này.
  2. Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng trong 1 giai đoạn. CÁc loại hàng hóa, dịch vụ chỉ được đánh một lần duy nhất. Có thể là ở khâu sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
  3. Phạm vi điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt không rộng như mức thuế suất. Đó là do danh mục hàng hóa cụ thể có thể thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau. Tùy thuộc tất cả vào điều kiện phát triển xã hội, nền kinh tế nước ta ở từng thời kỳ.

Qua bài viết này Ketoanmvb đã chia sẻ chi tiết về thuế TTĐB. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0947760868 – 0965900818. Hoặc Facebook: https://facebook.com/ketoanmvb để được hỗ trợ một cách nhanh nhất. Xin cám ơn.

Bài viết được tham khảo tại: Thuế tiêu thụ đặc biệt – CSDLVBQPPL Bộ Tư pháp

Trả lời