Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Cách tính thuế TTĐB như thế nào?

Thuế tiêu thụ đặc biệt được nhắc đến rất nhiều trong lĩnh vực kế toán thuế hiện nay. Vậy thuế TTĐB là gì? Những đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế TTĐB? Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt và các đặc điểm của loại thuế này như thế nào?. Để tìm hiểu chi tiết các vấn đề này mời bạn tham khảo ngay trong bài viết dưới đây của Ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội nhé:

Tìm hiểu thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế tiêu thụ đặc biệt có bản chất là một loại thuế gián thu. Nó được đánh vào một số hàng hóa đặc biệt, có tính chất riêng do các doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam. Loại thuế này sẽ do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hàng hóa đó nộp cho cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, người tiêu dùng cuối cùng mới là người chịu loại thuế quan trọng này.

Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Mức thuế suất cụ thể ra sao?

Đối tượng nào chịu thuế tiêu thụ đặc biệt? Mức thuế cụ thể ra sao?

Tại Việt Nam, các loại hàng hóa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đã được chỉ rõ. Theo đó, Ketoanmvb xin chia sẻ đến bạn những loại hàng hóa với mức thu thuế cụ thể dưới đây:

Thuế suất thuế TTĐB đối với các loại hàng hóa

  1. Thuốc lá bị áp mức thuế là 65%.
  2. Rượu: 25 % đối với nồng độ < 20 và 50% với nồng độ lớn hơn 20.
  3. Bia: 50%
  4. Xe ô tô dưới 24 chỗ.
  5. Xe mô tô có hai bánh, ba bánh với dung tích xi lanh trên 125cm2.
  6. Máy bay, các loại du thuyền.
  7. Xăng các loại, Nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác được sử dụng trong pha chế xăng.
    Bài lá.
  8. Vàng mã, hàng hóa.
  9. Điều hòa nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống.

Các loại hình dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Không chỉ hàng hóa, các loại dịch vụ cũng là đối tượng của thuế tiêu thụ đặc biệt. Những loại dịch vụ dưới đây thuộc diện đó. Thông tin này sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức thú vị trong lĩnh vực thuế đấy.

  1. Kinh doanh vũ trường, quán bar.
  2. Cơ sở kinh doanh massage, karaoke.
  3. Địa chỉ kinh doanh và điều hành casino, trò chơi điện tử có thưởng; kinh doanh trò chơi điện tử trên máy
  4. Dịch vụ kinh doanh golf.
  5. Kinh doanh xổ số dưới các hình thức khác nhau.

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo Điều 3 Luật thuế TTĐB năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2016. Đối tượng không chịu thuế TTĐB bao gồm:

Kinh doanh hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật thuế TTĐB không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau:

Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu. Hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu

Các loại hàng hóa nhập khẩu không chịu thuế TTĐB

  1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ.
  2. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Và hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ.
  3. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
  4. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật.
  5. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch. Và tàu bay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.
  6. Xe ô tô cứu thương. Xe ô tô chở phạm nhân. Ô tô tang lễ. Ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên. Các loại xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông.
  7. Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan. Hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

Tìm hiểu thêm: Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Đối tượng nộp thuế TTĐB

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước. Khi đó tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB.

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức tính thuế TTĐB

Theo Điều 5 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 cách tính thuế TTĐB với hàng hóa được xác định theo công thức sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Thuế suất thuế TTĐB x giá tính thuế TTĐB

Trong đó

Thuế suất thuế TTĐB đã được chúng tôi liệt kê ở trên.

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa là giá bán ra chưa có thuế TTDB, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

  1. Hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công ty con…thì giá tính thuế TTĐB không được thấp hơn tỷ lệ % so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra theo quy định.
  2. Đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu. Thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.
  3. Đối với mặt hàng gia công là giá tính thuế của hàng hóa bán ra của cơ sở giao gia công. Hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng;
  4. Sản phẩm hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá bán theo phương thức bán trả tiền một lần của hàng hóa đó. Không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
  5. Hàng hóa dùng để trao đổi hoặc tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

Lưu ý: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa bao gồm cả khoản thu thêm, được thu (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Công thức tính thuế cho hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu được khấu trừ

Theo khoản 2 Điều 8 Thông tư 195/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC). Việc khấu trừ tiền thuế TTĐB được thực hiện khi kê khai thuế TTDB. Thuế TTĐB phải nộp được xác định theo công thức sau:

Số thuế TTĐB phải nộp = Số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế đặc biệt được bán ra trong kỳ – số thuế TTDB đã nộp đối với hàng hóa, nguyên liệu ở khâu nhập khẩu. ( Hoặc số thuế TTĐB đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng hóa được bán ra trong kỳ ).

  1. Trường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp, hoặc đã trả cho số nguyên vật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ. Thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để tính số thuế TTĐB được khấu trừ. Và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối năm.
  2. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm.

Lưu ý: Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.

Tham khảo thêm:

Tại sao lại cần đánh thuế tiêu thụ đặc biệt?

Tại sao lại cần đánh thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt giúp áp chế những loại hàng hóa cần hạn chế

Trong luật thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành năm 2008, điều này đã được giải thích rõ ràng. Theo đó, câu hỏi này sẽ được Kế Toán MVB trả lời với 2 ý dưới đây:

  1. Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của người tiêu dùng theo một cách công bằng. Ai tiêu dùng hàng hóa nhiều, đặc biệt là hàng hóa thuộc diện đặc biệt sẽ phải đóng mức thuế cao hơn. Yếu tố tạo nên một mặt hàng hóa thuộc diện tiêu thụ đặc biệt có thể do quá trình sản xuất. Hay nguyên liệu cấu thành có khả năng gây nguy hiểm cho môi trường.
  2. Hiện tại, nhà nước đã thực hiện đầy đủ các công việc hướng dẫn, điều chỉnh sản xuất và kinh doanh. Trong đó, ô tô, xe máy cũng thuộc diện phải chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt. Đó là do nó được xếp vào diện chưa thực sự cần thiết cũng như là hàng hóa xa xỉ. Đặc biệt, một yếu tố nữa liên quan đến vấn đề này chính là do hạ tầng của Việt Nam chưa tốt. Không thể đáp ứng được lượng xe ô tô quá lớn.
  3. Việc áp thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là điều quan trọng để đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước. Từ đó chắc chắn rằng đủ điều kiện để xây dựng cũng như duy trì công quỹ.

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt mà bạn nên biết

Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt

Bạn có đang thắc mắc đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt là gì không?

  1. Đây là một loại thuế gián thu. Khi thu thuế, nhà nước sẽ thực hiện thu từ những doanh nghiệp, đơn vị sản xuất. Sau đó, nó sẽ được tính vào trong khoản tiền bán hàng. Người mua hàng, tiêu dùng cuối cùng chính là người phải chịu mức thuế này.
  2. Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế tiêu dùng trong 1 giai đoạn. CÁc loại hàng hóa, dịch vụ chỉ được đánh một lần duy nhất. Có thể là ở khâu sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
  3. Phạm vi điều tiết của thuế tiêu thụ đặc biệt không rộng như mức thuế suất. Đó là do danh mục hàng hóa cụ thể có thể thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau. Tùy thuộc tất cả vào điều kiện phát triển xã hội, nền kinh tế nước ta ở từng thời kỳ.

Qua bài viết này Ketoanmvb đã chia sẻ chi tiết về thuế TTĐB. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0947760868 – 0965900818. Hoặc Facebook: https://facebook.com/ketoanmvb để được hỗ trợ một cách nhanh nhất. Xin cám ơn.

Bài viết được tham khảo tại: Thuế tiêu thụ đặc biệt – CSDLVBQPPL Bộ Tư pháp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *