Thuế tài nguyên là gì? Đối tượng chịu thuế & thuế suất?

Ngành khai thác mỏ của Việt Nam đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ các công ty khai thác nước ngoài khi có báo cáo cho rằng nước này sở hữu trữ lượng đất hiếm cao thứ ba. Các công ty tham gia khai thác tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam phải chịu nghĩa vụ thuế tài nguyên này & được trình bày chi tiết dưới đây

Thuế tài nguyên là gì?

Thuế tài nguyên là loại thuế suất được tính vào nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác và được áp dụng cho sản lượng sản xuất theo một giá trị tính thuế nhất định trên một đơn vị. Có nhiều phương pháp khác nhau để tính toán giá trị chịu thuế của tài nguyên, bao gồm cả trường hợp không thể xác định được giá trị thương mại của tài nguyên.

Thuế tài nguyên là gì? Đối tượng chịu thuế & thuế suất?
Thuế tài nguyên là gì? Đối tượng chịu thuế & thuế suất?

Đối tượng chịu thuế tài nguyên

Các ngành phải nộp thuế tài nguyên quốc gia (NRT) nếu sử dụng hoặc phát triển tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam như khoáng sản kim loại và phi kim loại, dầu thô, khí tự nhiên, khoáng sản dầu mỏ, lâm sản (trừ động vật), thủy sản, thiên nhiên. nước và tổ chim én.

Thông tin chi tiết về người được trả tiền cụ thể như sau:

  • Đối với doanh nghiệp là thành viên liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh nộp thuế;
  • Đối với các bên nước ngoài và Việt Nam tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh để khai thác tài nguyên thì trong hợp đồng phải ghi rõ đối tượng chịu trách nhiệm nộp thuế; Và
  • Đối với tổ chức, cá nhân có quy mô nhỏ khai thác, bán tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khác cam kết kê khai, nộp thuế NRT thay cho chủ thể khai thác tài nguyên thì bên mua sẽ nộp thuế.

Danh mục thuế suất thuế tài nguyên mới nhất 2024

Các loại thuế này được nêu trong Nghị quyết số 084/2015/UBTVQH13 như sau:

Loại tài nguyên thiên nhiên Thuế suất (%)
Khoáng sản kim loại
Sắt 14
Mangan 14
Titan 18
Vàng 17
Đât hiêm 18
Bạch kim 12
Wolfram và antimon 20
Chì và kẽm 15
Nhôm và bôxit 12
Đồng 15
Niken 10
Coban, molypden, thủy ngân, magiê và vanadi 15
Khoáng sản kim loại khác 15
Khoáng sản phi kim loại
Đất được khai thác để san lấp mặt bằng và xây dựng công trình 40
Đá và sỏi 30
Đá dùng để nung vôi và sản xuất xi măng 35
Đá cẩm thạch trắng 30
Cát 20
Cát dùng làm thủy tinh 15
Đất dùng để làm gạch 15
đá granit 15
Đất sét chịu lửa 13
Dolomit và thạch anh 15
cao lanh 13
Mica và thạch anh kỹ thuật 13
Pyrit và photphorit 10
Apatit số 8
Rắn 6
Mỏ than antraxit 10
Than antraxit đúc lộ thiên 12
Than non và than mỡ 12
Than khác 10
Kim cương, hồng ngọc và saphia 27
Ngọc lục bảo, Alexandrite và opal đen quý giá 25
Adrite, rhodolit, pyrope, berine, Spinel và topaz 18
Màu tím xanh, vàng lục và camthạch anh kết tinh; chrysolite, màu trắng quý và 18
opal đỏ tươi; fenspat; birusa; và nephrit
Khoáng sản phi kim loại khác 10
Lâm sản tự nhiên
Gỗ nhóm I 35
Gỗ Nhóm II 30
Gỗ nhóm III và IV 20
Gỗ nhóm V, VI, VII, VII và các nhóm khác 18
Cành, ngọn, gốc và rễ cây 10
Củi 5
Tre các loại 10
Gỗ đàn hương và calambac 25
Hoa hồi, quế, bạch đậu khấu và cam thảo 10
Lâm sản tự nhiên khác 5
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên
Ngọc trai, bào ngư và hải sâm 10
Nguồn lợi thủy sản tự nhiên khác 2
Nước
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh chế, đóng chai hoặc đóng lon 10
Nước thiên nhiên sử dụng cho sản xuất thủy điện Nước thiên nhiên sử dụng cho sản xuất kinh doanh 5
Nước ờ bề mặt
Sản xuất nước sạch 1
Mục đích khác 3
Nước ngầm
Sản xuất nước sạch 5
Mục đích khác số 8
Tổ yến tự nhiên 20
Các nguồn lực khác 10

Khí đốt tự nhiên, than đá và dầu thô

Khai thác đất hiếm ở Việt Nam là vấn đề hàng đầu trong chương trình nghị sự khi Tổng thống Hoa Kỳ đến Việt Nam vào tháng 9. Với mong muốn giảm sự phụ thuộc vào Trung Quốc đối với những kim loại độc đáo này, Mỹ đã tìm kiếm các nhà cung cấp thay thế và với trữ lượng đất hiếm được ước tính lớn thứ ba trên thế giới, Việt Nam nổi lên như một lựa chọn khả thi.

Tuy nhiên, những nguồn lực này còn hạn chế. Và cũng như hầu hết các nước trên thế giới, nhận thức được tính chất hữu hạn của các nguồn tài nguyên này, Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một bộ thuế tài nguyên thiên nhiên. Những điều này phần lớn phụ thuộc vào loại tài nguyên được khai thác và đôi khi được sử dụng như một động lực để phát triển các lĩnh vực khai thác tài nguyên cụ thể. Ví dụ, các dự án dầu khí và than thường được hưởng mức thuế ưu đãi để khuyến khích phát triển trong các lĩnh vực này (Xem bảng bên dưới).

Âm lượng Tiêu chuẩn Khuyến khích
Dầu thô
Lên tới 20.000 thùng mỗi ngày 10 7
Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng mỗi ngày 12 9
Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng mỗi ngày 14 11
Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng mỗi ngày 19 13
Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng mỗi ngày 24 18
Trên 150.000 thùng mỗi ngày 29 23
Khí tự nhiên và khí than
Lên tới 5 triệu m3 /ngày 2 1
Trên 5 triệu m3 đến 10 triệu m3 / ngày 5 3
Trên 10 triệu m3 / ngày 10 6

Đầu tư nước ngoài vào khai thác tài nguyên ở Việt Nam được cho phép và có một số công ty nước ngoài đã hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Điều đó nói lên rằng, việc bắt đầu đối với những người mới tham gia thị trường có thể khó khăn. Khai thác tài nguyên thiên nhiên liên quan đến một số cơ quan chính phủ và rất nhiều thủ tục hành chính quan liêu. Từ báo cáo tác động môi trường đến giải phóng mặt bằng, phê duyệt của địa phương và thuế, có vô số rào cản mà các công ty nước ngoài có thể cần phải vượt qua. Với suy nghĩ này, các công ty nước ngoài cần hỗ trợ tiếp cận các ngành tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam nên liên hệ với các chuyên gia tư vấn kế toán thuế tại Việt Nam của Ketoanmvb

Bình chọn

Xếp hạng 0 / 5. Tổng số bình chọn 0