Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể

Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể được thực hiện như thế nào? Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện chấm dứt mã số thuế theo quy định.

1. Các trường hợp doanh nghiệp chấm dứt mã số thuế

Theo điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế, doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi:

– Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc giải thể, phá sản;

– Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất).

Như vậy, doanh nghiệp phải làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi doanh nghiệp làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể
Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể

2. Hồ sơ chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp giải thể

Hồ sơ của doanh nghiệp để làm thủ tục hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi doanh nghiệp làm thủ tục giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:

a) Trường hợp doanh nghiệp tự giải thể

Hồ sơ gồm:

– Quyết định giải thể công ty, doanh nghiệp;

– Biên bản họp;

– Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.

b) Trường hợp giải thể trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Toà án

Hồ sơ gồm:

– Quyết định giải thể;

– Bản sao Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định của Toà án có hiệu lực;

– Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.

3. Địa điểm nộp hồ sơ giải thể công ty

Doanh nghiệp nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý.

4. Trình tự giải quyết hồ sơ giải thể doanh nghiệp

Theo điểm a khoản 1 Điều 18, Thông tư 95/2016/TT-BTC, trình tự chấm dứt mã số thuế của doanh nghiệp thực hiện như sau:

–  Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế phải thực hiện Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế. Đồng thời chuyển trạng thái của người nộp thuế và các đơn vị trực thuộc của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

– Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc sang đơn vị chủ quản theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ người nộp thuế là doanh nghiệp).

Trên đây là nội dung bài viết Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi doanh nghiệp, công ty giải thể, Kế toán MVB gửi tới bạn đọc. Nếu có thắc mắc liên hệ Ketoanmvb để được giải đáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *