Quy định về gia hạn nộp thuế theo Luật quản lý thuế 2019

Quy định về gia hạn nộp thuế theo Luật quản lý thuế 2019 như thế nào?Thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế như thế nào? Sau đây, Kế Toán MVB sẽ giải đáp thắc mắc của bạn đọc trong bài viết dưới đây:

Gia hạn nộp thuế

Theo Điều 62 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

Đối với người nộp thuế

 Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng

b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Người nộp thuế thuộc 2 trường hợp trên được gia hạn nộp thuế một phần hoặc toàn bộ tiền thuế phải nộp.

Thời hạn gia hạn nộp thuế

  • Đối với trường hợp bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng: Không quá 02 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
  •  Đối với trường hợp phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh: Không quá 01 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.

– Người nộp thuế không bị phạt và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền nợ thuế trong thời gian gia hạn nộp thuế.

– Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp căn cứ hồ sơ gia hạn nộp thuế để quyết định số tiền thuế được gia hạn, thời gian gia hạn nộp thuế.

Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt

Theo Điều 63 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

– Chính phủ quyết định việc gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề kinh doanh gặp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định.

– Việc gia hạn nộp thuế không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Hồ sơ gia hạn nộp thuế

Theo Điều 64 Luật quản lý thuế 2019 quy định như sau:

1. Người nộp thuế thuộc trường hợp được gia hạn nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ gia hạn nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp.

2. Hồ sơ gia hạn nộp thuế bao gồm:

  •  Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế, thời hạn nộp;
  •  Tài liệu chứng minh lý do gia hạn nộp thuế.

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế

1. Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ gia hạn nộp thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:

a) Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế;

b) Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính;

c) Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.

2. Cơ quan quản lý thuế xử lý hồ sơ gia hạn nộp thuế theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy định thì thông báo bằng văn bản về việc gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;

b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trên đây là bài viết: “Quy định về gia hạn nộp thuế theo Luật quản lý thuế 2019” của Kế Toán MVB. Mọi thắc mắc, bạn đọc hãy gọi ngay cho Kế Toán MVB để được tư vấn trực tiếp!

Source link

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *