Nghĩa vụ bảo hiểm và y tế xã hội

Việc trả lương là một vấn đề phức tạp ở Việt Nam vì có nhiều yếu tố cần xem xét: thuế, bảo hiểm và phúc lợi. Hơn nữa, có sự khác biệt giữa nhân viên nước ngoài và nhân viên địa phương về an sinh xã hội, phí công đoàn và phần trăm thuế thu nhập cá nhân.

Nghĩa vụ liên quan đến trả lương tại Việt Nam

1. An sinh xã hội

Đối với nhân viên Việt Nam

  • Bảo hiểm y tế: 1,5% từ người lao động và 3% từ người sử dụng lao động
  • Bảo hiểm xã hội: người lao động 8% và người sử dụng lao động 17,5%
  • Bảo hiểm thất nghiệp: 1% từ người lao động và 1% từ người sử dụng lao động

Đối với nhân viên nước ngoài

  • Bảo hiểm y tế: 1,5% từ người lao động và 3% từ người sử dụng lao động
  • Bảo hiểm xã hội: 0% từ người lao động và 17,5% từ người sử dụng lao động
  • Bảo hiểm thất nghiệp: không áp dụng

2. Công đoàn

  • 2% cho nhân viên Việt Nam và người nước ngoài

3. Thuế thu nhập cá nhân

  • 5 đến 35% cho nhân viên địa phương và cư dân thuế nước ngoài
  • 20% cho người nước ngoài cư trú không chịu thuế

Bảo hiểm xã hội cho người lao động nước ngoài tại Việt Nam

Tại Việt Nam, có ba loại bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động Việt Nam. Đó là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Vì nhân viên nước ngoài chỉ đủ điều kiện nhận bảo hiểm y tế trong số ba loại bảo hiểm, nên thuế tuyển dụng của nhân viên nước ngoài thấp hơn so với lao động địa phương.

Tuy nhiên, Luật Bảo hiểm xã hội của Việt Nam có hiệu lực từ năm 2016 quy định cụ thể rằng các công ty cũng có thể đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên nước ngoài của họ bắt đầu từ đầu năm 2018. Việc đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên nước ngoài trở thành bắt buộc từ ngày 1 tháng 12 năm 2018, cho phép người nước ngoài được hưởng các quyền lợi như nhân viên bản địa tại Việt Nam.

Mức đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động như sau:

  • Nhà tuyển dụng: 3,5%
  • Nhân viên: 0%

Ngoài bảo hiểm xã hội, theo nghị định mới nhất, người lao động nước ngoài được hưởng chế độ thai sản, ốm đau, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tai nạn, tử tuất cũng như hưởng lương hưu một lần khi xuất cảnh.

Tuy nhiên, BHXH bắt buộc chỉ áp dụng đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:

  • Hợp đồng lao động nước ngoài tối thiểu 12 tháng
  • Họ có giấy phép lao động, giấy phép hành nghề liên quan hoặc chứng chỉ

Người lao động nước ngoài không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc trong các trường hợp sau:

  • Người nước ngoài đến từ văn phòng ở nước ngoài do điều chuyển nội bộ.
  • Họ có nhiều hơn một nhà tuyển dụng tại Việt Nam. Bảo hiểm xã hội chỉ áp dụng đối với người lao động đầu tiên và mỗi người sử dụng lao động là người nước ngoài phải chịu trách nhiệm bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0,5%.
  • Họ đang trong độ tuổi nghỉ hưu, là 55 đối với nữ và 60 đối với nam.

Mức lương tối thiểu cho bảng lương tại Việt Nam

Lương tối thiểu chuẩn và lương tối thiểu vùng là hai loại lương tối thiểu ở Việt Nam.

  • Mức lương tối thiểu chung: 1.490.000 VDN hoặc 65 đô la Mỹ mỗi tháng (nhân viên làm việc tại các tổ chức quốc doanh)
  • Mức lương tối thiểu vùng: Trung bình 195.000 đồng hoặc 8,4 đô la Mỹ mỗi tháng. Số tiền khác nhau tùy theo khu vực Việt Nam (cho tất cả các nhân viên khác)

Chế độ nghỉ việc có trả lương và không lương cho người lao động tại Việt Nam

Luật quy định người sử dụng lao động phải trả lương cho nhân viên của họ tại Việt Nam. Chế độ nghỉ hưởng lương ở Việt Nam bao gồm nghỉ thai sản, nghỉ ốm, nghỉ phép năm và nghỉ lễ.

  • 6 tháng nghỉ thai sản
  • Nghỉ phép khám thai từ năm đến mười ngày
  • Ít nhất năm ngày nghỉ phép làm cha
  • Ba mươi đến sáu mươi ngày nghỉ ốm tùy thuộc vào thời gian người lao động làm việc cho công ty và đóng bảo hiểm xã hội của họ
  • Ít nhất mười hai ngày nghỉ hàng năm
  • 10 ngày nghỉ lễ

Những ngày nghỉ bổ sung khác mà người lao động tự nghỉ được coi là không được trả lương.

Source link

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *