Mức phạt khi công ty không kê khai thuế

Mức phạt khi công ty không kê khai thuế là biện pháp chế tài của cơ quan nhà nước nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp báo cáo kê khai tình hình hoạt động kinh tế đúng thời hạn. Từ đó, cơ quan thuế sẽ nắm được tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp và tiến hành thu thuế, tránh gây thất thoát ngân sách nhà nước và giám sát được những hành vi vi phạm. Vậy nếu công ty không kê khai thuế sẽ phải chịu mức phạt như thế nào . Trong bài viết dưới đây, Ketoanmvb sẽ mang đến cho người đọc những thông tin hữu ích nhất về vấn đề này.

Kê khai thuế là gì?

Kê khai thuế là việc người nộp thuế cung cấp các số liệu, trình bày các hồ sơ, số liệu liên quan đến những nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, sau đó nộp cho cơ quan quản lý thuế.

Người nộp thuế phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực các nội dung trong tờ khai mẫu do Bộ tài chính quy định.Nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế.

Người nộp thuế có nghĩa vụ tự tính toán số thuế phải nộp. Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực,kịp thời của các nội dung kê khai với cơ quan thuế.

Đối với loại thuế khai theo năm, quý hoặc tháng. Nếu trong kỳ không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được miễn giảm thuế, hưởng ưu đãi thì người nộp thuế vẫn phải kê khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn. Trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

Các mức phạt khi công ty không kê khai thuế

Mức phạt khi công ty không kê khai thuế
Mức phạt khi công ty không kê khai thuế

Trường hợp không kê khai do chậm nộp

Cụ thể, theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 ngày đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 ngày đến 30 ngày, phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trừ trường hợp đã phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 1 ngày đến 5 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày, Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. 
  • Đối với một trong các hành vi sau đây: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng 
  • Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
  •  Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
  • Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng

Dựa vào quy định trên có thể thấy, tùy vào thời gian chậm nộp hồ sơ khai thuế mà mức tiền mức tiền phạt có thể khác nhau. Mức phạt nhẹ nhất là phạt cảnh cáo nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ và mức phạt nặng nhất là 15.000.000 VNĐ – 25.000.000 VNĐ khi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức

Trường hợp không kê khai do trốn thuế

Căn cứ theo Điều 143 Luật Quản lý thuế 2019 quy định: không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này một trong các hành vi được coi là hành vi trốn thuế.

Người nộp thuế không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà bị xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 141 của Luật Quản lý thuế 2019 đối với trường hợp sau đây:

  1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày nhưng không phát sinh số tiền thuế phải nộp;
  2. Nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Như vậy, trường hợp nếu doanh nghiệp đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thì không bị xử phạt về hành vi trốn thuế mà chỉ bị xử phạt theo hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi trốn thuế, theo đó công ty có hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt như sau:

  • Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với công ty vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên
  • Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn đối với công ty trong các trường hợp: vi phạm lần sau, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn đối với công ty trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn đối với công ty trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ
  • Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn đối với công ty trong các trường hợp: vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi

Ngoài việc hành chính như trên, công ty còn bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là nộp đủ số tiền thuế trốn, gian lận vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, tùy theo số tiền trốn thuế mà công ty có thể bị xử lý hình sự, có những trường hợp số tiền trốn thuế chưa đến mức bị xử lý hình sự nhưng thuộc trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế như quy định trên thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cá nhân, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP), cá nhân, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

– Cá nhân, doanh nghiệp chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.

– Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.

– Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

– Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

– Cá nhân, doanh nghiệp nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019.

– Người khai thuế thu nhập cá nhân là doanh nghiệp, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.

Mọi chi tiết xin quý khách vui lòng liên hệ Kế Toán MVB

  • Cơ sở 1: Phòng 106 – Nhà A13 – Đường 800A – Nghĩa Đô – Cầu Giấy – Hà Nội
  • Cơ sở 2: Số 7, lô D9 – KĐT Geleximco – Đường Lê Trọng Tấn – Hà Đông – Hà Nội
  • Hotline: 0965 900 818
  • Email: ketoanmvb@gmail.com
  • Facebook: https://www.facebook.com/ketoanmvb/

Bình chọn

Xếp hạng 0 / 5. Tổng số bình chọn 0