Tìm hiểu về mức lương tối thiểu vùng, lương cơ bản

Hiện nay rất ít người có thể phân biệt được lương tối thiểu vùng, lương cơ bản khác nhau như thế nào? Đừng lo lắng, bài viết dưới đây ketoanmvb – Dịch vụ kế toán tại Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn vấn đề này. Cùng theo dõi nhé!

Lương tối thiểu vùng, lương cơ bản là gì?

Tìm hiểu về mức lương tối thiểu vùng, lương cơ bản

Lương cơ bản

Lương cơ bản là mức lương sử dụng để làm căn cứ tính mức lương phụ cấp, bảng lương. Và thực hiện theo các chế độ khác nhau theo quy định của luật pháp với các đối tượng quy định.

Lương cơ bản áp dụng với các đối tượng nào?

Lương cơ bản được áp dụng với những đối tượng sau:

  1. Công chức, cán bộ từ trung ương đến cấp huyện được quy định tại điều 4 của luật công chức cán bộ năm 2008.
  2. Công chức, cán bộ cấp xã quy định tại khoản 3 điều 4 của luật công chức cán bộ 2008.
  3. Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập được luật viên chức 2010 quy định.
  4. Người làm việc có hợp đồng lao động hưởng lương theo nghị định năm 2004 của Chính phủ chế độ tiền lương với viên chức, công chức, cán bộ hoặc lực lượng vũ trang.
  5. Quân nhân, sĩ quan chuyên nghiệp, binh sĩ, hạ sĩ quan, viên chức quốc phòng, binh sĩ. Lao động hợp đồng thuộc quân đội Việt Nam.
  6. Người lao động trong chỉ tiêu biên chế được nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định của Chính Phủ.
  7. Người làm việc trong các tổ chức cơ yếu, sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ. Lao động hợp đồng thuộc công an nhân dân Việt Nam.

Lương tối thiểu vùng

Lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận trả lương. Mức lương doanh nghiệp trả cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường trong tháng. Và đã hoàn thành công việc thỏa thuận cần đảm bảo:

  1. Không quá thấp so với lương tối thiểu vùng với đối tượng người lao động chưa được đào tạo làm việc đơn giản nhất.
  2. Cao hơn ít nhất là 7% so với lương tối thiểu vùng với đối tượng người lao động đã được đào tạo.

Tìm hiểu thêm: Các mức đóng bảo hiểm xã hội

Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Đối tượng trả lương tối thiểu vùng

Theo luật doanh nghiệp, lương tối thiểu sẽ được áp dụng với những trường hợp như:

  1. Doanh nghiệp tổ chức, thành lập và quản lý hoạt động theo luật doanh nghiệp hiện hành.
  2. Người lao động làm việc theo chế độ của hợp đồng lao động đã được quy định trong Bộ luật lao động.
  3. Tổ chức, cơ quan nước ngoài và cá nhân cộng đồng người nước ngoài tại Việt Nam thuê người lao động Việt Nam theo hợp đồng lao động.
  4. Liên hợp tác xã, hợp tác xã, hộ gia đình, trang trại, các tổ chức và cá nhân khác của Việt Nam có thuê người lao động theo hợp đồng.

Mức lương tối thiểu vùng mới nhất năm 2020

Sự khác nhau giữa lương tối thiểu vùng và lương cơ bản:

Với những thông tin trên, có thể bạn đã biết được lương cơ sở được áp dụng cho các đối tượng là công chức, cán bộ, viên chức đang làm việc trong các đơn vị, tổ chức, cơ quan nhà nước. Khi đó lương tối thiểu vùng sẽ áp dụng cho người lao động đang làm việc cho doanh nghiệp theo hợp đồng lao động.

Việc tăng lương tối thiểu vùng chỉ tác động một phần đến người lao động nếu trường hợp người lao động đang làm việc với mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Nhưng hiện nay mức lương thực tế người lao động nhận được hầu như đều cao hơn mức lương tối thiểu vùng. Vậy nên tăng lương tối thiểu vùng không thực sự mang lại nhiều ý nghĩa.

Tuy nhiên, việc tăng mức lương cơ sở lại có nhiều ảnh hưởng đến các đối tượng được hưởng chính sách của nhà nước. Trong đó gồm cả công chức, người hưởng lương hưu, cán bộ, viên chức, người được bảo hiểm xã hội trợ cấp. Nên khi tăng lương cơ sở thì các khoản tiền như phụ cấp, trợ cấp sẽ tăng.

Thời gian và hình thức thanh toán trả lương tối thiểu vùng, lương cơ bản

Thời gian và hình thức thanh toán trả lương tối thiểu vùng, lương cơ bản

Lương tối thiểu vùng, lương cơ bản sẽ được trả theo các hình thức và kỳ hạn sau:

Cách thức trả tiền lương

Có rất nhiều hình thức trả lương mà người sử dụng lao động có thể chọn lựa. Và duy trì liên tục trong một thời gian nhất định.

  1. Chi trả tiền lương giờ cho một giờ làm việc.
  2. Tiền lương ngày trả cho một ngày làm việc.
  3. Chi trả tiền lương tuần cho một tuần làm việc.
  4. Tiền lương tháng trả cho một tháng làm việc.
  5. Chi trả tiền lương theo sản phẩm.
  6. Tiền lương khoán trả dựa vào căn cứ chất lượng, khối lượng và thời gian hoàn thành công việc.

Lưu ý:

Cần phải thong báo trước cho người lao động ít nhất 10 ngày nếu thay đổi hình thức trả tiền. Mặt khác, lương được trả bằng chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt tùy vào công ty/doanh nghiệp.

Xem thêm: Dịch vụ BHXH – Lao Động – Tiền lương giá rẻ tại Kế Toán MVB

Mức lương cơ bản dự kiến mỗi năm

Thời gian thanh toán trả lương

  1. Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì sau ngày, giờ, tuần làm việc. Có thể trả gộp ít nhất 15 ngày.
  2. Thanh toán trả lương cho người lao động hưởng lương theo tháng vào một lần hoặc nữa tháng một lần.
  3. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khoán sẽ do hai bên thỏa thuận.
  4. Thời điểm trả lương cũng tùy vào sự thỏa thuận của hai bên.

Qua bài viết này Kế Toán MVB đã chia sẻ chi tiết về mức lương tối thiểu vùng, lương cơ bản. Với những thông tin hữu ích này hi vọng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về các mức lương mới nhất năm 2020 này. Khi đó có thể chủ động hơn trong công việc để bảo vệ quyền lợi của người lao động cũng như chủ doanh nghiệp.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán của ketoanmvb. Xin vui lòng liên hệ trực tiếp tại:

  • Địa chỉ: Phòng 106, Nhà A13, Đường 800A, Nghĩa Đô, Q. Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Hotline 0947760868 – 0965900818
  • Email: [email protected]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *