Giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam

Quốc hội Việt Nam ban hành Luật về Thuế thu nhập cá nhân (PIT) vào ngày 21 tháng 11 năm 2007, bắt đầu có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2009 và sau đó được sửa đổi vào năm 2012 và 2014. Luật ở dạng hiện hành áp dụng cho các cá nhân có thu nhập, bao gồm cả những người kinh doanh trước đây được bao gồm trong thu nhập doanh nghiệp Thuế.

Theo Luật thuế TNCN, thuế TNCN được đánh vào thu nhập trên toàn thế giới của cư dân Việt Nam và thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam của người không cư trú, bất kể thu nhập được trả ở đâu. Thủ tục tính thuế và quyết toán thuế đối với người dân địa phương và người nước ngoài là giống nhau, nhưng khác nhau đối với người cư trú và người không cư trú.

Cư dân thuế

Một cư dân thuế là một cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Đang ở Việt Nam tổng hợp từ 183 ngày trở lên trong vòng một năm dương lịch hoặc thời gian 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên đến nơi;
  • Có hộ khẩu thường trú đã được đăng ký theo Luật cư trú; hoặc là
  • Có một nơi cư trú cho thuê để ở tại Việt Nam nơi hợp đồng cho thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm đánh giá thuế. Nhà ở cho thuê bao gồm khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà nghỉ và văn phòng làm việc.

Nếu một cá nhân ở lại Việt Nam hơn 90 ngày nhưng ít hơn 183 ngày trong một năm tính thuế, hoặc họ có thể chứng minh rằng họ là cư dân thuế của một quốc gia khác trong 12 tháng liên tiếp sau ngày đến Việt Nam, cá nhân đó sẽ được đối xử như một người không cư trú tại Việt Nam vì mục đích thuế. Nếu họ không thể chứng minh rằng họ là cư dân thuế của một quốc gia khác, họ sẽ được đối xử như một cư dân thuế của Việt Nam.

Thu nhập chịu thuế

Có 10 loại thu nhập chịu thuế TNCN, như sau:

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh;
  • Tiền lương nhận được từ người sử dụng lao động;
  • Đầu tư vốn;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Chuyển nhượng tài sản;
  • Giải thưởng;
  • Tiền bản quyền;
  • Nhượng quyền thương mại;
  • Kế thừa các hình thức chứng khoán, góp vốn trong các công ty hoặc tổ chức kinh tế, bất động sản và các tài sản khác yêu cầu đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; và
  • Quà tặng dưới hình thức chứng khoán, góp vốn trong các công ty hoặc tổ chức kinh tế, bất động sản và các tài sản khác yêu cầu đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.

Thuế suất thuế TNCN cho việc làm

Người nộp thuế thường trú phải chịu thuế TNCN đối với thu nhập việc làm trên toàn thế giới của họ, bất kể thu nhập được trả hoặc kiếm được ở đâu, với tỷ lệ lũy tiến từ năm phần trăm đến tối đa 35 phần trăm. Thu nhập từ việc làm bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và trợ cấp, thù lao dưới mọi hình thức, lợi ích kiếm được khi tham gia vào hiệp hội doanh nghiệp, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban quản lý và các tổ chức khác, phí bảo hiểm và tiền thưởng dưới mọi hình thức trừ các khoản nhận từ Nhà nước .

Thuế TNCN

Người nộp thuế không cư trú phải chịu thuế TNCN với mức thuế suất 20% trên thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam. Các thu nhập khác phải chịu thuế TNCN với các mức giá khác nhau cho người dân và người không cư trú.

Thu nhập khác ở việt nam

Source link

Trả lời