Điều lệ góp vốn | Luật Doanh nghiệp và chế độ kế toán

ĐIỀU LỆ GÓP VỐN

Điều kiện góp vốn thời hạn

Thời hạn góp vốn là 90 ngày (Luật Doanh nghiệp số 68 năm 2014). Nếu không góp đủ vốn trong 90 ngày, bạn sẽ phải điều chỉnh điều kiện vốn giảm về bằng số thực góp (thực tế chưa có doanh nghiệp nào làm vậy cả, chưa góp đủ thì kế toán thường xử lý thu tiền mặt cho đủ – Nợ TK111 / Có TK411).

Có hay không bị phạt khi không góp vốn điều lệ? Có bị phạt từ 10 – 20 triệu (điều 28 định định 50/2016). Tuy nhiên, kế toán thường xử lý cho doanh nghiệp góp đủ vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh.

Theo thống kê thì trên 90% doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện tại hoạt động theo điều kiện vốn là ảo vốn.

Tài sản góp vốn điều lệ

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68, tài sản góp vốn được cổ đông, thành viên định giá theo nguyên tắc nhất trí, nghĩa là tự định giá. Nếu định giá vốn sản xuất quá cao, thì chi phí hao hụt sẽ bị loại, ví dụ:

Góp vốn bằng ô tô cũ, đã được sử dụng 10 năm. Giá mới mua là 1 tỷ, các thành viên định giá là 500 triệu (Nợ 211 / Có 411: 500 triệu). Nhưng thuế vào kiểm tra loại bớt chi phí KHTS (chỉ chấp nhận hao phí theo mức đóng lệ phí trước đối với ô tô cũ là 30% giá trị – Thông tư 301/2016 hướng dẫn 140/2016).

Tất cả các công việc xác định giá trị tài sản góp vốn sẽ phụ thuộc vào doanh thu mà tài sản đó được chuyển đổi và quan điểm của từng tập đoàn thuế. Vì vậy, nếu có điều kiện, bạn nên thuê định giá tài sản góp vốn để bảo đảm khách hàng.

Thuế sẽ loại bỏ phí vay lãi nếu vốn góp vốn ảo

Dấu hiệu nhận biết vốn góp ảo là tiền mặt lớn, tạm ứng nhiều hoặc cho vay nhiều. Nếu cơ quan thuế được thấy một trong ba dấu hiệu trên mà doanh nghiệp bạn đi vay lại thì chi phí vay tiền sẽ bị loại (thông tin 78/2014, thông tin 96/2015). Nếu bạn đăng ký điều khoản vốn thấp để tránh vốn ảo, ngân hàng trở lại đánh giá tín nhiệm của bạn thấp hơn khi cho vay. Đây là một khó khăn thường gặp đối với doanh nghiệp mới thành lập cần kế toán có cách xử lý đơn giản thành thực tế của mỗi doanh nghiệp.

Điều kiện hạch toán vốn điều lệ

Cổ đông, thành viên, chủ sở hữu góp vốn bằng tài sản gì thì bạn hạch toán nhận vốn góp bằng tài sản đó

Nợ TK111 / Có TK411: góp vốn bằng tiền

Nợ TK211 / Có TK411: góp vốn bằng ô tô, máy xúc …

Trường hợp sau khi nhận vốn “thực tế” và vẫn còn thiếu, thì kế toán thường góp vốn “ảo” Nợ 111 / Có 411

Tuyệt đối không bút toán Nợ 138 / Có TK411 (thực hiện kiểm tra sổ sách có nhiều kế toán như vậy, sai bản chất về kế toán vì TK411 phản hồi vốn thực hiện – Thông tư 200/2014)

Xem thêm dịch vụ kế toán trọn gói tại https://ketoanmvb.com/dich-vu-ke-toan-thue-tron-goi.html

Bài viết có hữu ích không?

Đánh giá chất lượng

Chất lượng 0 / 5. Tổng số đánh giá 0

Không có phiếu bầu cho bài viết này

Trả lời