Chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì?

Chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì? Cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất 0% hay không? Điều kiện để cước phí vận tải được hưởng mức thuế suất 0% là gì? Tất cả sẽ có trong bài viết mà Kế Toán MVB chia sẻ dưới đây.

1. Chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì?

Để hiểu rõ về chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì, trước tiên, bạn cần hiểu rõ về các khái niệm liên quan như vận tải quốc tế, cước phí vận chuyển vận tải quốc tế,…

Tại Điểm c, Khoản 1, Điều 9 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, Bộ Tài chính cũng quy định cụ thể vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

Cước phí vận chuyển quốc tế hiểu một cách đơn giản nhất chính là khoản tiền mà bên thuê vận chuyển vận tải quốc tế phải trả cho bên vận chuyển để chuyển một số hàng nhất định, tới được đến nơi mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng vận chuyển.

Về nguyên tắc, cách tính cước phí vận chuyển vận tải sẽ được dựa trên sự tự do thỏa thuận của các bên. Song trên thực tế, việc thỏa thuận cước phí vận chuyển thường được dựa trên biểu giá cước vận chuyển do bên vận chuyển đưa ra. Đây là một khoản chi phí bắt buộc mà các doanh nghiệp cần phải bỏ ra để chi trả cho công ty, đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải chuyên nghiệp.

Thông thường, đi đôi với thủ tục thanh toán cước phí vận tải quốc tế, cả hai bên đều cần hoàn tất thủ tục, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý giữa đối tượng là người vận chuyển và người đi thuê vận chuyển. Hợp đồng phải liệt kê đầy đủ những chặng đường nội địa và quốc tế đi qua.

Như vậy, căn cứ vào những khái niệm trên, có thể hiểu chứng từ thu cước vận chuyển quốc tế là một loại hóa đơn, chứng từ do bên cung cấp dịch vụ vận chuyển quốc tế lập nên nhằm ghi nhận các thông tin cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế theo đúng quy định của pháp luật.

Thường thì chứng từ vận chuyển sẽ bao gồm vận đơn, giấy tờ gửi hàng và chứng từ vận chuyển khác, tùy theo hình thức vận tải quốc tế bạn sử dụng.

Chứng từ thu cước vận tải quốc tế là gì?
Chứng từ thu cước vận tải quốc tế là gì?

2. Cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất 0% hay không?

Sau khi đã giải đáp được chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế là gì thì nhiều người dùng còn thắc mắc vậy cước phí vận tải quốc tế có được hưởng mức thuế suất là 0% hay không. Với thắc mắc này, câu trả lời là: Có.

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC, Bộ Tài chính đã quy định vận tải quốc tế được áp dụng mức thuế suất 0%.

Tuy nhiên, theo Điểm c, Khoản 2, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC, muốn cước phí vận chuyển vận tải quốc tế được hưởng mức thuế suất 0% thì cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

  1. Giao dịch vận tải quốc tế này cần có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài;  từ nước ngoài đến Việt Nam; hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
  2. Giao dịch vận tải quốc tế này cần có có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với những trường hợp vận chuyển các hành khách là cá nhân thì cần phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.

3. Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế

Nếu bạn và doanh nghiệp đang thắc mắc về giá tính thuế với vận tải quốc tế thì có thể tham khảo Điểm 1.13 và 1.14 của Mục I, Phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC, được Bộ Tài Chính ban hành ngày 26/12/2008.

Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế.
Hướng dẫn giá tính thuế với vận tải quốc tế.

Theo đó, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

– Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT, không phân biệt đó là cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.

– Với các dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói này được xác định là giá đã có thuế GTGT.

– Với các trường hợp giá trọn gói đã bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam hay từ Việt Nam đi nước ngoài cùng các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác, nếu có đầy đủ chứng từ hợp pháp thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên sẽ được tính giảm trừ trong giá tính thuế GTGT.

– Với hóa đơn của những cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhằm đầu tư xây dựng nhà để bán, cho thuê; để đầu tư cơ sở hạ tầng để bán, cho thu; hay để làm dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế thì tiến hành lập hóa đơn như sau:

  1. Tại dòng giá bán sẽ ghi giá bán nhà, cơ sở hạ tầng; doanh thu về vận tải; doanh thu du lịch lữ hành trọn gói nhưng chưa có thuế GTGT.
  2. Tại dòng giá tính thuế GTGT thì giá sẽ được xác định theo Điểm 1.8 của Mục I, phần B, Thông tư số 129/2008/TT-BTC..
  3. Tại dòng thuế suất, tiền thuế GTGT, giá thanh toán ghi theo quy định.

Như vậy, bài biết trên đây đã giúp bạn giải đáp chứng từ, hóa đơn thu cước phí vận tải quốc tế là gì và những vấn đề liên quan đến vận tải quốc tế.

Mọi thắc mắc liên quan đến chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế hay muốn được tư vấn về dịch vụ hóa đơn điện tử, quý doanh nghiệp vui lòng liên hệ ngay Kế Toán MVB qua Hotline : 0965900818 – 0947760868

Source link

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *